Quy định biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025

Mức đóng thuế TNCN 2025

Hiện tại, mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025 vẫn áp dụng theo quy định hiện hành của Luật Thuế TNCN, cụ thể theo Luật số 26/2012/QH13, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, và Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).

1. Thu nhập phải chịu thuế TNCN

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC:

(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:

– Tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công…

– Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức.

– Tiền từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

– Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức…

(2) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh sẽ bao gồm thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:

– Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, làm muối không được miễn thuế.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:

– Lãi tiền gửi ngân hàng của cá nhân không cư trú.

– Lợi tức cổ phần, cổ tức nhận được từ công ty.

– Tiền lãi từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, góp vốn.

>> Tham khảo: Hướng dẫn lập giấy nộp tiền thuế TNCN bằng mã định danh năm 2025.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

– Bán cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

– Chuyển nhượng chứng khoán.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.

– Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất.

– Chuyển nhượng quyền thuê đất.

– Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản.

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng:

– Xổ số, khuyến mãi.

– Giải thưởng từ các cuộc thi có giá trị.

– Trúng thưởng trong casino, game bài hợp pháp.

– Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi.

(7) Thu nhập từ bản quyền:

– Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả.

– Bán, chuyển nhượng thương hiệu, sáng chế.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại:

– Chuyển nhượng quyền kinh doanh nhượng quyền.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng:

– Thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.

2. Mức giảm trừ thuế TNCN năm 2025

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh vẫn áp dụng:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Nếu thu nhập dưới mức giảm trừ gia cảnh, bạn không phải nộp thuế TNCN.

3. Biểu thuế TNCN năm 2025 theo thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 5 triệu 5%
2 Trên 5 – 10 triệu 10%
3 Trên 10 – 18 triệu 15%
4 Trên 18 – 32 triệu 20%
5 Trên 32 – 52 triệu 25%
6 Trên 52 – 80 triệu 30%
7 Trên 80 triệu 35%

Cách tính thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – Giảm trừ gia cảnh – Bảo hiểm – Các khoản đóng góp hợp lệ.

Công thức tính thuế theo từng phần:

Ví dụ: Nếu thu nhập tính thuế là 20 triệu đồng/tháng, thì thuế phải nộp:

  • 5 triệu đầu tiên: 5% x 5 triệu = 250.000 đồng.

  • 5 triệu tiếp theo: 10% x 5 triệu = 500.000 đồng.

  • 8 triệu tiếp theo: 15% x 8 triệu = 1,2 triệu đồng.

  • Tổng thuế TNCN: 1,95 triệu đồng/tháng.

>> Tham khảo: Tổng hợp những điểm mới về hóa đơn điện tử 2025.

4. Thuế TNCN từ kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản

Ngoài thu nhập từ tiền lương, các loại thu nhập khác có mức thuế như sau:

Loại thu nhập Thuế suất (%)
Kinh doanh hàng hóa 0,5% – 1,5%
Kinh doanh dịch vụ 2%
Đầu tư vốn, cổ tức 5%
Chuyển nhượng bất động sản 2% trên giá trị hợp đồng
Chuyển nhượng chứng khoán 0,1% trên giá trị giao dịch
Tiền bản quyền, nhượng quyền 5%

>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn, Tra cứu hóa đơn điện tử.

Kết luận

Như vậy, bài viết đã đi qua một số nội dung quan trọng về biểu thuế TNCN gồm:

  • Mức thuế TNCN 2025 vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến 5% – 35% cho tiền lương.
  • Ngưỡng chịu thuế: Nếu thu nhập sau giảm trừ dưới 11 triệu/tháng, bạn không phải nộp thuế.
  • Thuế suất thu nhập từ đầu tư, kinh doanh, chuyển nhượng vẫn giữ nguyên như năm 2024.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể nâng tầm quản lý hóa đơn với phần mềm hóa đơn điện tử E-Invoice!

Giã từ quy trình in ấn phức tạp và tốn kém, E-Invoice mang đến giải pháp hóa đơn điện tử thông minh, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Với E-Invoice, bạn dễ dàng tạo lập, phát hành, gửi và lưu trữ hóa đơn một cách nhanh chóng, an toàn và tuân thủ mọi quy định pháp luật.

Hãy trải nghiệm sự tiện lợi, bảo mật và chuyên nghiệp mà E-Invoice mang lại ngay hôm nay để đưa doanh nghiệp của bạn lên một tầm cao mới!

 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*