Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn thành phần bắt buộc của Báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Nếu Báo cáo tình hình tài chính cho thấy “doanh nghiệp đang sở hữu gì” và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết “doanh nghiệp có lãi hay lỗ”, thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trả lời câu hỏi quan trọng nhất: “Doanh nghiệp có tiền thật để hoạt động, đầu tư và trả nợ hay không?”. Từ năm tài chính 2026, việc lập Báo cáo này phải tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/01/2026), thay thế các quy định tương ứng trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

1. Khái niệm và mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo Điều 14 và Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các luồng tiền vào và ra của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, được phân loại theo ba hoạt động chính: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Mục đích cốt lõi là cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền và tương đương tiền, giúp người sử dụng báo cáo đánh giá:

  • Khả năng thanh toán và thanh khoản ngắn hạn.
  • Khả năng tạo dòng tiền từ hoạt động cốt lõi.
  • Nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài.
  • Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư và tài chính.

Báo cáo này đặc biệt quan trọng đối với nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ và cơ quan quản lý, vì lợi nhuận kế toán có thể bị ảnh hưởng bởi các khoản ghi nhận không bằng tiền (khấu hao, dự phòng…), trong khi dòng tiền phản ánh thực tế dòng tiền mặt ra vào.

2. Căn cứ pháp lý và đối tượng lập

Căn cứ chính là Luật Kế toán 2015 và Thông tư 99/2025/TT-BTC. Theo quy định, mọi doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm dạng đầy đủ (Mẫu B 03 – DN đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục; Mẫu B 03 – DNKLT đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định này).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC có thể được miễn một số yêu cầu chi tiết về dòng tiền, nhưng vẫn phải trình bày thông tin cơ bản nếu pháp luật yêu cầu.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm được lập cùng với các báo cáo khác và nộp chậm nhất trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

3. Cấu trúc và phương pháp lập

Theo Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần chính:

a) Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Phản ánh dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo doanh thu chính của doanh nghiệp (bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi trả cho nhà cung cấp, nhân viên, nộp thuế…). Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá khả năng tự tạo tiền của doanh nghiệp.

b) Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Bao gồm dòng tiền liên quan đến việc mua sắm, thanh lý tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, cho vay, thu hồi vốn đầu tư…

c) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Gồm các dòng tiền từ việc huy động vốn (vay, phát hành cổ phiếu, trái phiếu), trả nợ gốc vay, trả cổ tức, mua lại cổ phiếu quỹ…

Cuối báo cáo là chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền cuối kỳ”, phải khớp với số dư tiền trên Báo cáo tình hình tài chính.

Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp lập phần “Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh”:

  • Phương pháp trực tiếp: Ghi nhận trực tiếp các khoản thu tiền và chi tiền từ khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên… Phương pháp này minh bạch, dễ hiểu nhưng đòi hỏi hệ thống theo dõi chi tiết.
  • Phương pháp gián tiếp: Bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản không bằng tiền (khấu hao, dự phòng, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá…), biến động vốn lưu động (phải thu, hàng tồn kho, phải trả…) để ra dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Phương pháp này phổ biến hơn vì tận dụng được số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Thông tư 99 cho phép sử dụng cả hai phương pháp và cung cấp mẫu riêng cho từng phương pháp (Mẫu B03 – DN).

4. Nguyên tắc lập và trình bày theo Thông tư 99/2025

Điều 19 đến Điều 24 Thông tư 99 quy định các nguyên tắc chung khi lập Báo cáo tài chính, áp dụng đầy đủ cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

  • Thông tin phải trung thực, hợp lý, đầy đủ, khách quan, không sai sót trọng yếu.
  • Tôn trọng bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lý.
  • Phân loại đúng ba loại hoạt động; không được bù trừ dòng tiền vào và ra trừ khi pháp luật cho phép.
  • Tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải khớp hoàn toàn với chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính.
  • Khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, vẫn phải lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu riêng, phản ánh dòng tiền thực tế trong giai đoạn thanh lý, giải thể.

Ngoài ra, doanh nghiệp được phép bổ sung hoặc chi tiết hóa chỉ tiêu nhưng phải thuyết minh đầy đủ và chịu trách nhiệm.

5. Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực tế

Lưu ý khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Quy trình chuẩn thường gồm các bước:

  • Chuẩn bị dữ liệu: Khóa sổ kế toán, đối chiếu số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền. Lấy số liệu từ sổ cái các tài khoản tiền, phải thu, phải trả, hàng tồn kho, tài sản cố định, vay nợ…
  • Lập phần hoạt động kinh doanh:
    • Nếu dùng phương pháp gián tiếp: Lấy lợi nhuận trước thuế → cộng lại khấu hao, các khoản dự phòng → điều chỉnh lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư/tài chính → điều chỉnh biến động vốn lưu động.
    • Nếu dùng phương pháp trực tiếp: Tổng hợp các khoản thu tiền từ khách hàng, chi tiền cho nhà cung cấp, nhân viên, thuế…
  • Lập phần hoạt động đầu tư: Tập hợp các khoản chi mua tài sản cố định, đầu tư dài hạn; thu từ thanh lý tài sản, thu hồi đầu tư.
  • Lập phần hoạt động tài chính: Tập hợp tiền thu từ vay, phát hành cổ phiếu; chi trả nợ gốc, trả cổ tức, mua lại cổ phiếu.
  • Tính toán và đối chiếu: Tính dòng tiền thuần từng phần → cộng dồn để ra biến động tiền trong kỳ → cộng với tiền đầu kỳ để ra tiền cuối kỳ. Kiểm tra khớp với Báo cáo tình hình tài chính.
  • Thuyết minh: Giải thích các khoản mục trọng yếu, chính sách phân loại tiền và tương đương tiền, các giao dịch không bằng tiền quan trọng (nếu có).
  • Soát xét và phê duyệt: Kế toán trưởng và người đại diện pháp luật ký duyệt. Trường hợp bắt buộc kiểm toán thì gửi đơn vị kiểm toán độc lập.

6. Ý nghĩa thực tiễn và các lưu ý quan trọng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro thanh khoản, dù doanh nghiệp vẫn đang báo lãi. Nhiều doanh nghiệp “lãi giả, tiền thật thiếu” vì phải thu tăng mạnh, hàng tồn kho ứ đọng hoặc đầu tư quá mức. Ngược lại, doanh nghiệp có dòng tiền kinh doanh dương ổn định thường có năng lực tài chính bền vững hơn.

Một số lưu ý quan trọng từ năm 2026:

  • Số dư tiền cuối kỳ phải khớp tuyệt đối giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo tình hình tài chính.
  • Khi chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99, cần rà soát lại cách phân loại một số khoản mục (đặc biệt các khoản đầu tư ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn).
  • Các giao dịch không bằng tiền (mua tài sản bằng cách vay, chuyển nợ thành vốn…) phải được thuyết minh riêng, không ghi vào báo cáo.
  • Doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ cần quy đổi đúng tỷ giá và trình bày ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá đến dòng tiền.

Lỗi thường gặp: Phân loại nhầm dòng tiền giữa ba hoạt động; quên điều chỉnh các khoản không bằng tiền; không đối chiếu số dư tiền; thiếu thuyết minh các khoản mục lớn.

Kết luận

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không chỉ là một biểu mẫu bắt buộc mà còn là “tấm gương soi” chân thực nhất về khả năng tạo tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Với khung pháp lý mới tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, yêu cầu về tính minh bạch, phân loại chính xác và khớp số liệu được siết chặt hơn.

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi dòng tiền chi tiết ngay từ đầu năm, đào tạo nhân sự kế toán nắm vững cả hai phương pháp lập, và coi việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công cụ quản trị thường xuyên chứ không chỉ là nghĩa vụ cuối năm.

Chỉ khi dòng tiền được quản lý tốt, doanh nghiệp mới thực sự có nền tảng tài chính vững chắc để phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*