Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, chính thức thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC và trở thành văn bản hướng dẫn chi tiết quan trọng nhất trong giai đoạn chuyển đổi toàn diện sang hệ thống hóa đơn, chứng từ điện tử. Thông tư 91/2026/TT-BTC gồm nhiều điều khoản, chia thành các chương với 05 phụ lục (trong đó Phụ lục I đến IV bắt buộc áp dụng, Phụ lục V mang tính tham khảo). Nội dung bao quát toàn bộ quy trình từ đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý sai sót, ngừng/tạm ngừng sử dụng đến chứng từ điện tử và cơ chế khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. So với Thông tư 32/2025, phạm vi được mở rộng đáng kể, bao gồm đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, ủy nhiệm lập hóa đơn, xử lý hóa đơn đã lập, tiêu chí rủi ro, các trường hợp ngừng/tạm ngừng sử dụng, biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn, cũng như toàn bộ quy định về chứng từ điện tử (đăng ký, định dạng, xử lý sai sót).
2. Định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử
Một điểm cốt lõi của Thông tư là quy định thống nhất về định dạng dữ liệu. Hóa đơn điện tử bắt buộc sử dụng ngôn ngữ XML, gồm hai thành phần chính:
- Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ (thông tin người bán, người mua, hàng hóa/dịch vụ, số tiền, thuế…).
- Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
Đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế còn có thêm thành phần dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế. Quy định này đảm bảo khả năng truyền nhận, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin một cách chuẩn hóa.
Thông tư cũng sửa đổi, bổ sung quy định về ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn điện tử. Ví dụ: Số 1 phản ánh hóa đơn GTGT điện tử; các ký hiệu khác phản ánh hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại điện tử… giúp dễ dàng nhận diện loại hóa đơn.
3. Đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử và xác thực sinh trắc học

Điều 6 Thông tư quy định chi tiết về đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.
Điểm mới đột phá là việc ứng dụng công nghệ sinh trắc học. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đăng ký, hệ thống tự động đối chiếu thông tin, bao gồm thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh. Nếu thông tin không khớp hoặc người nộp thuế không xác nhận đúng hạn, cơ quan thuế có quyền áp dụng xác thực sinh trắc học. Thời hạn giải trình, bổ sung thông tin cũng được điều chỉnh (từ 02 ngày lên 03 ngày làm việc trong một số trường hợp).
Thông tư đồng thời sửa đổi tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao (Điều 7), trong đó điều chỉnh tiêu chí về địa chỉ trụ sở chính (không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư không được phép kinh doanh, trừ cá nhân kinh doanh), và liên kết với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra chính xác hơn.
4. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 8 quy định rõ các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (có mã, không có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền), bao gồm:
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Bị cưỡng chế nợ thuế.
- Lập hóa đơn bất hợp pháp.
- Không đủ điều kiện sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền…
- Bổ sung trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp MST trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế không khớp với dữ liệu dân cư quốc gia.
Trình tự thực hiện ngừng sử dụng cũng được sửa đổi theo hướng rõ ràng hơn về thời gian giải trình và xử lý của cơ quan thuế.
5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
Đây là một trong những nội dung được hệ thống hóa đầy đủ nhất tại Điều 10. Thông tư phân loại các trường hợp sai sót và hướng dẫn cụ thể cách xử lý:
- Sai về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ (không sai MST, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa): Thực hiện thông báo theo Mẫu 04/SS-HĐĐT, không bắt buộc lập lại hóa đơn.
- Sai về các nội dung bắt buộc (MST, tên hàng hóa, thuế suất, tiền thuế…): Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, kèm thỏa thuận giữa các bên.
- Các trường hợp đặc thù như hóa đơn từ máy tính tiền, bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, ngành hàng không… có quy định riêng.
Quy định này giúp doanh nghiệp xử lý sai sót một cách thống nhất, giảm rủi ro và đảm bảo tính liên tục của dữ liệu gửi cơ quan thuế.
6. Ủy nhiệm lập hóa đơn và các quy định khác về hóa đơn
Thông tư điều chỉnh quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, yêu cầu hóa đơn do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm. Ngoài ra còn hướng dẫn chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử, cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế, và chuyển dữ liệu đối với một số lĩnh vực đặc thù (casino, trò chơi điện tử có thưởng…).
7. Quy định về chứng từ điện tử
Thông tư dành chương riêng cho chứng từ điện tử, bao gồm:
- Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử (qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang của Cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ).
- Định dạng, ký hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ điện tử.
- Xử lý chứng từ điện tử đã lập sai (tương tự nguyên tắc xử lý hóa đơn).
- Mẫu chứng từ tham khảo.
Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, biên lai điện tử thu phí, lệ phí cũng được quy định cụ thể về ký hiệu và trình tự đăng ký.
8. Biện pháp khuyến khích và khen thưởng
Thông tư bổ sung quy định về mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục và quản lý kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập, không giao hóa đơn. Mức kinh phí thực hiện các biện pháp khuyến khích không quá 150 tỷ đồng/năm. Đây là điểm mới nhằm thúc đẩy người dân lấy hóa đơn, góp phần chống thất thu thuế.
9. Xử lý chuyển tiếp và phụ lục mẫu biểu
Thông tư hướng dẫn chi tiết việc tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, biên lai giấy và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo lộ trình của Nghị định 254. Phụ lục III cập nhật hàng loạt mẫu biểu hồ sơ (tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin, bảng tổng hợp dữ liệu, thông báo hóa đơn sai sót…), tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện thủ tục điện tử.
Kết luận
Thông tư 91/2026/TT-BTC là văn bản hướng dẫn chi tiết, đồng bộ và hiện đại hóa toàn bộ quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Với các điểm mới về xác thực sinh trắc học, xử lý sai sót rõ ràng, tiêu chí rủi ro chặt chẽ và cơ chế khuyến khích, Thông tư không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn tạo hành lang pháp lý minh bạch, thuận tiện hơn cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật phần mềm, quy trình nội bộ, đào tạo nhân sự và theo dõi các công văn hướng dẫn của Cục Thuế để đảm bảo tuân thủ đầy đủ từ ngày 01/7/2026. Việc nắm vững và áp dụng đúng Thông tư 91 sẽ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu hóa công tác kế toán – thuế và hỗ trợ chuyển đổi số bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/
Để lại một phản hồi